Tại sao là chúng tôi?

THUẾ MÔN BÀI

Thuế môn bài:

  • Được nộp theo năm
  • Tổ chức kinh tế kê khai và nộp thuế Môn bài theo vốn điều lệ đăng ký kinh doanh
  • Được chia làm 04 mức từ 1 -3 triệu đồng.

Thuế môn bài là loại thuế mang tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.

Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh, cửa hàng, nhà máy, phân xưởng…trực thuộc đơn vị chính) đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài

Thuế môn bài được xác định căn cứ vào vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.

Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.

Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai thuế môn bài thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.

    Bậc thuế môn bài
    Vốn đăng ký
    Mức thuế môn bài cả năm
    Bậc 1
    Trên 10 tỷ đồng
    3000
    Bậc 2
    Từ 5 đến 10 tỷ đồng
    2000
    Bậc 3
    Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng
    1500
    Bậc 4
    Dưới 2 tỷ đồng
    1000

Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng VN theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm tính thuế môn bài.

1. Đối tượng nộp thuế môn bài và mức thuế môn bài/năm:

a. Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân nước ngoài

  • Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
  • Các HTX, Liên hiệp HTX và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX
  • Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)… hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đăng ký nộp thuế môn bài, và được cấp mã số thuế (loại 13 số)
  • Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng kí ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
  • Thuế môn bài là loại thuế nộp 1 lần/năm ngay từ tháng đầu năm dương lịch (đối với cơ sở đang kinh doanh) hoặc ngay sau khi thành lập, được cấp mã số thuế (đối với cơ sở mới thành lập) theo bậc thuế môn bài. Bậc thuế môn bài đối với các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư mã số thuế (loại 13 số); theo biểu như sau:

    Bậc thuế môn bài
    Vốn đăng ký
    Mức thuế môn bài cả năm
    Bậc 1
    Trên 10 tỷ đồng
    3.000.000
    Bậc 2
    Từ 5 đến 10 tỷ đồng
    2.000.000
    Bậc 3
    Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng
    1.500.000
    Bậc 4
    Dưới 2 tỷ đồng
    1.000.000
Chú ý: nếu vốn đăng ký bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ mua bán bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế môn bài.
  • Xác định vốn đăng ký:
    • Đối với DN nhà nước là vốn điều lệ
    • Đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư.
    • Đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã là vốn điều lệ.

    Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực lệ bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế môn bài.

  • Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước tính thuế môn bài.
    • Ví dụ: Công ty TNHH A vốn đăng ký kinh doanh của năm 2008 là 6 tỷ đồng thì mức thuế môn bài năm 2009 sẽ được xác định căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh là 6 tỷ đồng và mức thuế môn bài phải nộp năm 2009 là 2.000.000 đồng/năm.

    Trong năm 2009 nếu có điều chỉnh tăng hay giảm vốn đăng ký kinh doanh thì mức thuế môn bài năm 2009 vẫn được xác định theo vốn đăng ký kinh doanh năm 2008. Còn vốn đăng ký kinh doanh tính đến cuối năm 2009 là căn cứ để phân bận thuế môn bài của năm 2010.

Chú ý: mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế môn bài và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.


b. Xác định bậc thuế môn bài đối với một số trường hợp cụ thể:

  • Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong ĐKKD năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
  • Thuế môn bài được nộp theo mức thống nhất đối với các doanh nghiệp thành viên tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các DN hạch toán toàn ngành là 2.000.000 đồng/ năm. Các DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác thì nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.
  • Thuế môn bài được thống nhất thu theo mức 1.000.000 đồng/năm đối với các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.
  • Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể quy định tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
    • Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
    • Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.

c. Thuế môn bài đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:

    Bậc thuế
    Thu nhập đ/tháng
    Mức thuế môn bài
    Bậc 1
    Trên 1.500.000
    1.000.000
    Bậc 2
    Trên 1.000.000 đến 1.500.000
    750.000
    Bậc 3
    Trên 750.000 đến 1.000.000
    500.000
    Bậc 4
    Trên 500.000 đến 750.000
    300.000
    Bậc 5
    Trên 300.000 đến 500.000
    100.000
    Bậc 6
    Dưới 300.000
    50.000

2. Nộp thuế, miễn giảm thuế môn bài

a. Nộp thuế môn bài

  • Thời gian nộp thuế môn bài: cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm. Nếu năm thành lập là 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
  • Nộp thuế môn bài: cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế môn bài ở cấp nào thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp công ty có nhiều chi nhánh, cửa hàng…thì nộp thuế môn bài tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng…trường hợp kinh doanh lưu động thì nộp thuế tại nơi cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b. Miễn giảm thuế môn bài

  • Thuế môn bài được tạm thời miễn đối với trường hợp sau:
    • Hộ sản xuất muối, điểm bưu điện văn hóa xã; các loại báo (báo in, báo nói, báo hình) theo công văn số 237/CP-KTTH ngày 25/3/1998 của Chính phủ về việc thuế môn bài đối với báo chí.
    • Tổ dịch vụ, cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh thuộc HTX hoạt động dịch vụ, kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Thuế môn bài tạm thời giảm 50% đối với hộ đánh bắt hải sản; các quỹ tín dụng nhân dân xã, các HTX chuyên ngành kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp; các cửa hàng, cửa hiệu…của HTX và cùa DN tư nhân kinh doanh tại địa bản miền núi.