Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Ví dụ: cơ sở X bán 100 đôi giầy, giá chưa có thuế là 300.000đ/đôi. Vậy giá tính thuế là:
100 đôi x 300.000đ / đôi = 30.000.000đ
Thuế suất 10 %
Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000đ x 10 % = 3.000.000đ
Giá thanh toán: 30.000.000đ + 3.000.000 = 33.000.000đ
Ví dụ: Cơ sở X nhập khẩu xe máy nguyên chiếc, giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) là 26.000.000đ/ chiếc.
Thuế suất nhập khẩu 50%
Vậy giá tính thuế của hàng xe máy nhập khẩu là 26.000.000đ + 26.000.000đ x 50% = 39.000.000đ.
Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm.
Ví dụ: Cơ sở X tặng cơ quan M 20 đôi giầy khi đó giá tính thuế GTGT là 20 đôi x 300.000đ/ đôi = 600.000đ
Thuế suất 10 % = thuế GTGT phải nộp: 6.000.000đ x 10 % = 600.000đ.
Thời hạn thuê 5 năm
Tiền thuê 200 triệu / năm
Mỗi năm trả 1 lần vào tháng 1 hàng năm.
Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 200 triệu đồng.
Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 1.000 triệu đồng.
Giá tính thuế GTGT là 1.000 triệu đồng + 100 triệu = 1.100 triệu.
Trường hợp luật pháp có quy định về khung giá cho thuê thì giá tính thuế GTGT được xác định trong khung giá quy định.
Ví dụ: một cửa hàng bán xe máy trả góp, nếu trả ngay thì người mua phải trả là 30.000.000đ/ chiếc, nếu mua hình thức trả góp thì người mua phải trả ngay 10.000.000đ. Số còn lại trả đều trong 24 tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ/ Tổng số tiền người mua phải thanh toán là 34.000.000đ. Nhưng giá tính thuế GTGT trong trường hợp này chỉ là 30.000.000đ.
- Nhân công: 100 triệu
- Điện nước: 10 triệu
- Xăng dầu: 30 triệu
--------------------------
Tổng cộng 140 triệu
Giá tính thuế GTGT là 140 triệu.
- Giá tính thuế GTGT trong trường hợp là 500 tỷ đồng.
- Tháng 3 hoàn thành phần xây dựng bên giao thầu chấp nhận thanh toán 200 tỷ giá tính thuế GTGT là 200 tỷ.
- Tháng 10/1999 xong phần hoàn thiện, bên giao thầu, chấp nhận thanh toán 300 tỷ.
Giá tính thuế GTGT là 300 tỷ.
Giá chưa thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + (%) thuế suất của hàng hoá/dịch vụ đó]
Ví dụ: Công ty vận tải hành khách X trong tháng 1/1999 nhận vận chuyển 1.000 lượt hành khách. Giá 1 vé 110.000đ/lượt/khách. Vậy tổng doanh thu (đã có thuế GTGT là):
Tổng doanh thu (bao gồm thuế GTGT) = 1.000 lượt x 110.000 đ/ lượt = 110.000.000đ
Tổng doanh thu (chưa thuế GTGT) = 110.000.000đ / [ 1 + (10%)] = 100.000.000đ
Ví dụ: Cơ sở A làm đại lý bán xe đạp tỷ lệ hoa hồng được hưởng 2 % trên doanh số. Tháng 1/1999 cơ năng bán được 200 xe đạp, giá (chưa có thuế GTGT) là 500.000đ/chiếc.
Giá tính thuế GTGT của dịch vụ này ở cơ sở A là:
200 chiếc x 500.000đ/ c x 2 % = 2.000.000đ
Thuế xuất thuế GTGT luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất 0 %, 5%, 10 %, 20 % và được Bộ tài chính quy định cụ thể trong Thông tư 89/ 1998/ TT - BTC ngày 27/6/1998
Điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: căn cứ vào phương pháp tính thuế, cơ sở kinh doanh muốn nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải chứng minh được số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra. Nếu cơ sở không chứng minh được thì không có căn cứ để khấu trừ thuế. Để chứng minh được số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định thống nhất của Bộ Tài chính. Vì nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là phương pháp mang lại lợi ích nhất cho đối tượng nộp thuế nên thông qua đó, nhà nước khuyến khích các cơ sở kinh doanh sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn chứng từ, góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp nhà nước kiểm soát được GTGT của hàng hóa, dịch vụ đang lưu thông trên thị trường. Vì vậy tại khoản 2 điều 10 Luật thuế GTGT quy định: “Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế”.
- Công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
- Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam. Hiện nay, tất cả mọi cá nhân là người Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh đều không sử dụng hóa đơn chứng từ. Vì vậy, họ phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Đây là điều bất lợi cho các cá nhân sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ vì pháp luật chưa có hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Lưu ý là mọi trường hợp (không phân biệt chủ thể, không phân biệt có hay không sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn chứng từ) kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ đều phải nộp thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp trên GTGT. Bởi vì, bản thân vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ là vật ngang giá chung hơn là hàng hóa, bản thân nó không có sự gia tang giá trị trong quá trình lưu thông. GTGT (nếu có) thực chất là biểu hiện thông qua sự gia tăng giá trị của một loại hàng hóa, dịch vụ khác.
Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Số thuế GTGT
phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
GTGT của hàng hóa, dịch vụ = Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.
Giá vốn hàng bán ra = Doanh số tồn đầu kỳ + Doanh số mua trong kỳ - Doanh số tồn cuối kỳ
- Nếu GTGT của hàng hoá, dịch vụ là một số âm (-): cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đã nộp ở khâu trước.
- Nếu GTGT của hàng hoá, dịch vụ bằng 0: cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT vì đã không phát sinh GTGT trong khâu này.
- Nếu GTGT của hàng hoá, dịch vụ là một số dương (+): cơ sở kinh doanh sẽ nộp số thuế GTGT theo công thức trên.
- Vì lý do nào đó, cơ sở kinh doanh có số thuế phát sinh trong kỳ tính thuế là một số âm (-) thì cơ sở kinh doanh vẫn không được hoàn thuế.
- Nếu nộp thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp thì có hiện tượng trùng thuế xảy ra do không tách bạch được GTGT qua các khâu, tiền thuế GTGT đã nộp ở khâu trước đó lại cấu thành trong giá hàng hóa ở khâu tính thuế.
Căn cứ pháp lý:- Luật thuế GTGT số số 13/2008/QH12.
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP.
- Thông tư số 04/2009/TT-BTC, 13/2009/TT-BTC, 129/2009/TT-BTC, 131/2009/TT-BTC, 205/2009/TT-BTC06/2010/TT-BTC, 149/2010/TT-BTC, 91/2009/TT-BTC, 112/2009/TT-BTC.