Công ty TNHH 1TV:
Quy trình tư vấn thành lập công ty TNHH 1 TV bao gồm:
a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản).
b. Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (có thể tham khảo mẫu) (1 bản).
c. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản).
d. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
đ. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (1 bản).
e. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật: Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo mục 3 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
- Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp);
- Tên công ty: Theo qui định tại điều 31, 33 Luật công ty thì: Tên công ty phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình công ty và tên riêng.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký không được trùng với công ty đã đăng ký.
- Công ty có thể có (hoặc không có) tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài. Loại hình công ty có thể sử dụng cụm từ công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH.
- Tham khảo thêm Điều 10, 11, 12, 13 nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh để tìm hiểu quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn
Ví dụ 1:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THÔNG MINH
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ENTERPRISE ESMART SUPPORT CORPORATION
Tên công ty viết tắt: ESMART CORT
Ví dụ 2:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THÔNG MINH
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THONG MINH CORPORATION
Tên công ty viết tắt: ESMART CORP
- Đăng ký ngành nghề đúng mã ngành cấp 4 hoặc cấp 5 trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của ngành nghề kinh doanh được quy định cụ thể tại Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư.
- Cách dò ngành như sau: Tham khảo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH trước, sau khi xác định được lĩnh vực theo yêu cầu thì tra ngược trở lại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg để ghi đúng tên ngành và mã ngành. Đề nghị không tự ý thay đổi tên ngành trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
2. Ngành, nghề kinh doanh;
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ;
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần;
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
7. Cơ cấu tổ chức quản lý;
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật).
* Công ty ghi thời gian cụ thể mà công ty hoạt động, không ghi "vô hạn" hoặc "cho đến khi có quyết định"…
Ví dụ: Công ty dự kiến thời gian hoạt động là 20 năm hoặc 50 năm
* Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty có thể kiêm nhiệm chức danh giám đốc, tuy nhiên chỉ có một chức danh là đại diện pháp luật, lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và điều 6 điều lệ công ty).