HƯỚNG DẪN BÁO CÁO THUẾ GTGT
Dưới đây là một số hướng dẫn sơ lược về thuế GTGT và báo cáo thuế GTGT. Doanh nghiệp có thể download toàn bộ nội dung hướng dẫn Thuế GTGT tại đây.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Được gia hạn nộp thuế GTGT các tháng trong quý 2 năm 2012.
- Trường hợp tài sản khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động SXKD và dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng và 3 tháng chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO THUẾ TÀI NGUYÊN
Dưới đây là một số hướng dẫn sơ lược về thuế tài nguyên và báo cáo thuế tài nguyên. Doanh nghiệp có thể download toàn bộ nội dung hướng dẫn báo cáo thuế tài nguyên tại đây.
- Đối tượng chịu thuế: Khoáng sản; sản phẩm rừng tự nhiên; thuỷ sản tự nhiên; nước tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác; Dầu thô; Khí thiên nhiên; Khí than; Các loại sản phẩm của rừng tự nhiên; Hải sản tự nhiên; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc.
- Căn cứ tính thuế: Theo quy định tại Điều 4 - Thông tư số 105/2010/TT-BTC.
- Về thuế suất thuế tài nguyên: Thuế suất thuế tài nguyên được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội (thay cho Biểu thuế tài nguyên tại Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2009/NĐ-CP trước đây).
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO THUẾ TNCN
Dưới đây là một số hướng dẫn sơ lược về thuế TNCN và báo cáo thuế TNCN. Doanh nghiệp có thể download toàn bộ nội dung hướng dẫn Thuế TNCN tại đây.
- Theo đề xuất mới nhất của Bộ Tài chính, mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ được nâng từ 4 triệu đồng/tháng như hiện nay lên 6 triệu đồng/tháng. Đồng thời, mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cũng được nâng từ 1,6 triệu đồng lên 2,4 triệu đồng/người.
- Được gia hạn nộp thuế TNCN trong quý 2 năm 2012.
- Chỉ những người có mã số thuế và ký hợp đồng lao động trên 3 tháng đến dưới 12 tháng thì mới áp dụng quy định khấu trừ tại nguồn theo biểu lũy tiến từng phần, sau khi tính giảm trừ gia cảnh (THUẾ SUẤT từng phần 5%, 10%,…).
- Ký hợp đồng lao động 3 tháng trở xuống thì thuộc diện khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ thống nhất: 10% nếu Bạn đã có mã số thuế; 20% nếu không có mã số thuế. Đơn vị chi trả thu nhập sẽ có trách nhiệm cấp cho Bạn Chứng từ khấu trừ thuế TNCN, trông đó ghi rõ số thu nhập tính thuế, số thuế đã khấu trừ.
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Dưới đây là một số hướng dẫn sơ lược về thuế TNDN và báo cáo thuế TNDN. Doanh nghiệp có thể download toàn bộ nội dung hướng dẫn Thuế TNDN tại đây.
- Miễn 30% thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị Quyết 08
- Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương đã được coi là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế với điều kiện là được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại các hồ sơ theo quy định.
- Mức khống chế chi trang phục được tăng lên so với quy định cũ trước đây: Kể từ năm 2011 là không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm (cả bằng tiền hoặc hiện vật) khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các Quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế TNDN doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Dưới đây là một số hướng dẫn sơ lược về thuế TTĐB và báo cáo thuế TTĐB. Doanh nghiệp có thể download toàn bộ nội dung hướng dẫn Thuế TTĐB tại đây.
- Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:Thuốc lá điếu, xì gà; Rượu các loại; Bia các loại; Bài lá; Vàng mã, hàng mã; Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; Xăng các lọai, náp - ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade comonent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; Máy điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90. 000 BTU trở xuống; Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot); Kinh doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe; Kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
- Đăng ký thuế : Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thời hạn nộp báo cáo : kê khai nộp thuế định kỳ 5 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế.
- Thời hạn nộp thuế :
- Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thuế theo từng lần nhập khẩu.