Tại sao là chúng tôi?

HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

Lưu ý:

  • Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được phân theo 5 cấp ngành theo Quyết định 337.
  • Khi đăng ký ngành nghề kinh doanh, Doanh nghiệp chọn theo mã ngành cấp 4.
  • Những ngành nghề không có mã ngành Doanh nghiệp tham khảo thêm mục phân ngành chi tiết.

Mời Quý Doanh nghiệp download tham khảo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt nam để lựa chọn mã số ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp.

Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt nam:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thống kê

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam gồm 5 cấp:

  • Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hoá theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U
  • Ngành cấp 2 gồm 88 ngành, mỗi ngành được mã hoá bằng hai số theo từng ngành cấp 1 tương ứng
  • Ngành cấp 3 gồm 242 ngành, mỗi ngành được mã hoá bằng ba số theo từng ngành cấp 2 tương ứng
  • Ngành cấp 4 gồm 437 ngành, mỗi ngành được mã hoá bằng bốn số theo từng ngành cấp 3 tương ứng
  • Ngành cấp 5 gồm 642 ngành, mỗi ngành được mã hoá bằng năm số theo từng ngành cấp 4 tương ứng

Điều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ, ngành có liên quan:

  • Hướng dẫn các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện theo đúng quy định của quyết định này
  • Theo dõi tình hình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế các quy định trước đây về hệ thống ngành kinh tế quốc dân.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.